- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Thu L và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2021/QĐST-HNGĐ Ngày 06/4/2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: *Nguyên đơn: Chị Lý Thị Thu L, sinh năm 1991 HKTT: Khu II, phường Đại Phúc, thành phố BN, tỉnh BN Chỗ ở hiện nay: Số nhà 74, ngách 71, thôn Đông Lý, xã Tân Mỹ, thành phố B, tỉnh B. *Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Đồng, xã Tân Mỹ, thành phố B, tỉnh B Căn cứ Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Thu L và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con C: Các đương sự thỏa thuận chị Lý Thị Thu L trực tiếp nuôi dưỡng con C là cháu Trần Đức Anh, sinh ngày 05/01/2017 còn anh Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con C là cháu Trần Đức Dũng, sinh ngày 22/10/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con C các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L và anh C đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về tài sản C và công nợ C: Các đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lý Thị Thu L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0001987 ngày 24/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Hoàn trả chị L 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND xã Tân Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |