- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Quảng Kh thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 102/2013 ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 32 luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55 /2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1989.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quảng Kh, sinh năm: 1985.
Cùng địa chỉ: K10 Nguyễn X, tổ 37, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2021
Nội dung hòa giải thành như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Quảng Kh nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung: Nguyễn Trần Như Ng, sinh ngày 31/5/2014. cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh xác nhận không có
- Về nợ chung: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh xác nhận không có.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 102/2013 ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Quảng Kh nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung: Nguyễn Trần Như Ng, sinh ngày 31/5/2014. cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh xác nhận không có
- Về nợ chung: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Quảng Kh xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) Bà Trần Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008638 ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, hoàn trả cho Bà Trần Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + VKS TP, quận Cẩm Lệ; + Toà án thành phố; + THA DS quận Cẩm lệ; + Các đương sự; + UBND P. Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; + Lưu hs, án văn. | THẨM PHÁN Trương Thị Hai |