- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số55/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/4/2021"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trọng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Xóm TH (xóm TL cũ), xã HS, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm TT, xã NH, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1983. Trú tại: Xóm TH (xóm TL cũ), xã HS, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trọng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về T cảm: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trọng T thống nhất thuâ ̣n tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trọng T thống nhất giao con chung là: Nguyễn Trọng T, sinh ngày: 14/5/2014 cho anh Nguyễn Trọng T nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi con trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Phạm Thị T cho đến khi anh Nguyễn Trọng T có yêu cầu. Chị Phạm Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trọng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002070 ngày 30 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND H.Tân Kỳ; - UBND xã Hương Sơn, H. Tân Kỳ; - Thi hành án dân sự H. Tân Kỳ - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Vân |