vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Quang T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị D và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Bùi Đức M, sinh ngày 21/02/2019. Hiện nay cháu M đang ở cùng với chị D. Chị Dung và anh T thỏa thuận, giao chị D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M đến tuổi thành niên, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-HNGĐKim Động, ngày 07 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2021 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1992. Trú tại: thôn P, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên;

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1991. Trú tại: thôn P, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Bùi Đức M, sinh ngày 21/02/2019(con của chị D, anh T).

Người đại diện theo pháp luật cho cháu M: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Quang T.

4. Trợ giúp viên pháp lý bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu M: là Phạm Thị T – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Quang T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Chị D và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Bùi Đức M, sinh ngày 21/02/2019. Hiện nay cháu M đang ở cùng với chị D. Chị Dung và anh T thỏa thuận, giao chị D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M đến tuổi thành niên, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở

2. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: Chị D và anh T đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

3. Về án phí; Chị D và anh T thỏa thuận, để chị D chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0002037 ngày 30/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Bùi Thị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ