vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 12/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng T Địa chỉ: Thôn 7, xã DD, huyện GL, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Đào Văn Tr và chị Võ Thị Thanh Th Địa chỉ: Số 76/548 NVC, phường GT, quận Long Biên, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-DSLong Biên, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng T Địa chỉ: Thôn 7, xã DD, huyện GL, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Đào Văn Tr và chị Võ Thị Thanh Th Địa chỉ: Số 76/548 NVC, phường GT, quận Long Biên, TP Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận: Từ ngày 18/12/2019 đến ngày 09/01/2020 chị Đặng Thị Hồng T có cho anh Đào Văn Tr và chị Võ Thị Thanh Th vay số tiền tổng cộng là 220.000.000 đồng, lãi suất theo thỏa thuận tại Tòa án là 1,666%/1 tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng anh Tr, chị Th đã thanh toán một phần khoản nợ, không thỏa thuận trừ vào gốc hay lãi.

Nay, các bên tự nguyện thỏa thuận về khoản nợ gốc và lãi còn lại như sau:

- Nợ gốc: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)

- Nợ lãi: 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng)

Tổng cộng: 243.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu đồng)

2.2. Thời hạn thanh toán như sau:

- Ngày 28/6/2021 bị đơn trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc

- Ngày 28/7/2021 bị đơn trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc

- Ngày 28/8/2021 bị đơn trả 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) nợ lãi.

Bị đơn còn phải chịu lãi suất theo thỏa thuận là 1,666%/1 tháng kể từ ngày chậm thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho số nợ 243.000.000 đồng. Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Vì vậy:

- Bị đơn anh Đào Văn Tr và chị Võ Thị Thanh Th phải nộp 3.037.500 đồng (Ba triệu không trăm ba bẩy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn chị Đặng Thị Hồng T phải nộp 3.037.500 đồng (Ba triệu không trăm ba bẩy nghìn năm trăm) đồng tiền án phí, chị T đã nộp 8.685.000 đồng (Tám triệu sáu trăm tám lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0064501 ngày 01/4/2021 nay được hoàn trả lại 5.647.500 đồng (Năm triệu sáu trăm bốn bẩy nghìn năm trăm đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ