vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H - Sinh năm: 1950; địa chỉ: ấp A, xã BT, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Các đương sự; VKSND huyện Giồng Trôm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hơp đồng vay tài sản giữa bà H và bà D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H - Sinh năm: 1950; địa chỉ: ấp A, xã BT, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 55/2021/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2021/TLST - DS ngày 01 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H - Sinh năm: 1950; địa chỉ: ấp A, xã BT, huyện GT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc D - Sinh năm: 1970; địa chỉ: ấp A, xã BT, huyện GT, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Nguyễn Ngọc D đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Ngọc H số tiền còn nợ là 12.500.000đồng (mười hai triệu năm trăm ngàn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí của vụ án là 312.500đồng (ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Bà Nguyễn Ngọc D tự nguyện nộp 156.000đồng (một trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí. Bà Nguyễn Ngọc H tự nguyện nộp 156.000đồng (một trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí nhưng do bà là người già (trên 60 tuổi) nên được miễn nộp án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ