vanban.org

Quyết định 55/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; Trụ sở: Tòa nhà X, đường Y, phường Z, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A;

Trụ sở: Tòa nhà X, đường Y, phường Z, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội,

Việt Nam.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bến Tre (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 về việc Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh).

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Trung N, sinh năm 1989 - Chuyên viên hỗ trợ hoạt động- Phòng hỗ trợ hoạt động (theo văn bản ủy quyền ngày 15/12/2021).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967;

Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Mộng T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo hợp đồng tín dụng số HDTD84020190313 ngày 25/6/2019.

- Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Mộng T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A (do Ngân hàng thương mại cổ phần A – Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền tính đến ngày 26/11/2021 là 486.874.923 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi ba đồng), bao gồm tiền gốc là 465.858.958 đồng + tiền lãi trong hạn là 19.368.143 đồng + tiền lãi quá hạn là 1.647.822 đồng và trả lãi phát sinh từ ngày 27/11/2021 đến khi ông D và bà T trả tất nợ được tính theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD84020190313 ngày 25/6/2019.

- Nếu ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Mộng T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 194/2019/HĐTC/CNBenTre ngày 25/6/2019 để thu hồi nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 2,5% là 11.737.000đ (Mười một triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng nghìn đồng) ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Mộng T nhận chịu toàn bộ và ông D và bà T còn phải nộp số tiền này.

Ngân hàng thương mại cổ phần A (do Ngân hàng thương mại cổ phần A – Chi nhánh Bến Tre đại diện) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.555.000đ (Mười hai triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001017 ngày 22/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ