- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 148/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2021/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218 và Điều 219 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự;
Xét thấy: Ngày 29/10/2021, nguyên đơn bà Lê Thị T nộp đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” đối với bị đơn ông Trần Văn t, bà Đổng Thị Minh H theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 148/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1958, địa chỉ cư trú: Tổ 6, khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước;
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Phạm Quốc L, địa chỉ: Ấp Kỉnh N, xã Vĩnh H, huyện Phú G, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn t, sinh năm 1958 và bà Đổng Thị Minh H, sinh năm: 1964, cùng địa chỉ cư trú: Tổ 6, khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Trần Thị Khánh N, sinh năm: 1983, địa chỉ cư trú: Tổ 6, khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
3.2. Ông Trần Huy H, sinh năm: 1994, địa chỉ cư trú: Tổ 6, khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2.2. Chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ: là 5.866.229 đồng (4.866.229 đồng tiền đo đạc theo hóa đơn số 0014680 ngày 05/4/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chơn Thành và 1.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ) nguyên đơn tự chịu.
2.3. Về án phí: Bà Lê Thị T được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh; VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | ĐÃ KÝ Võ Văn Vân |