vanban.org

Quyết định 55/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Nguyệt M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con Đỗ Xuân Q, sinh ngày 29/01/2007 và Đỗ Thế H, sinh ngày 04/7/2012 đến khi các con thành niên, anh Đỗ Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con và có qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Đỗ Văn K và Huỳnh Thị Nguyệt M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đỗ Văn K

Nơi ĐKHKTT: Xóm 8, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: SN 16, tổ 1, khu 7, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Chị Huỳnh Thị Nguyệt M

Địa chỉ: Khu phố 5, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M tự nguyện tìm hiểu kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 11/11/1998 tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, chồng và có tìm hiểu nhau khoảng ba năm. Quá trình chung sống vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng anh chị bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung trong vấn đề kinh tế, cuộc sống ngày càng không hợp nhau về tính cách, dẫn đến hay xảy ra cãi vã. Anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Từ giữa năm 2012 cho đến nay, anh chị đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, anh chị không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M có 03 con chung là Đỗ Huỳnh K V, sinh ngày 31/12/1999; Đỗ Xuân Q, sinh ngày 29/01/2007; Đỗ Thế H, sinh ngày 04/7/2012. Hai bên thỏa thuận: Chị M được quyền trực tiếp nuôi hai con Đỗ Xuân Q, sinh ngày 29/01/2007 và Đỗ Thế H, sinh ngày 04/7/2012 đến khi các con thành niên, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Con Đỗ Huỳnh K V, sinh ngày 31/12/1999 đã thành niên, phát triển bình thường cả về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M thỏa thuận anh K là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Nguyệt M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con Đỗ Xuân Q, sinh ngày 29/01/2007 và Đỗ Thế H, sinh ngày 04/7/2012 đến khi các con thành niên, anh Đỗ Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Con chung Đỗ Huỳnh K V, sinh ngày 31/12/1999 đã thành niên, phát triển bình thường cả về thể chất và tinh thần nên Tòa án không giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn K và chị Huỳnh Thị Nguyệt M không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn K tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh K đã nộp tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0002282 ngày 26/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ