- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Đình Tuấn - Trương Thị Mỹ Nghiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Đình T và chị Trương Thị Mỹ N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 361, 396, 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55,81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
1. Anh Đoàn Đình T; sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà B, đường L, Tổ dân phố M, Thị trấn D, huyện D, tỉnh L.
2. Chị Trương Thị Mỹ N; sinh năm 1996; địa chỉ: Số nhà B, đường L, Tổ dân phố M, Thị trấn D, huyện D, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Việc anh Đoàn Đình T và chị Trương Thị Mỹ N thuận tình ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận anh Đoàn Đình T và chị Trương Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Xét việc anh Đoàn Đình T và chị Trương Thị Mỹ N thỏa thuận giao cho anh Đoàn Đình T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Đoàn Duy P, sinh ngày 29/7/2016, chị Trương Thị Mỹ N không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 116 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, cần công nhận thỏa thuận của các đương sự là phù hợp.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Đình T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Đoàn Đình T đã nộp là phù hợp.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Đình T và chị Trương Thị Mỹ N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đoàn Đình T và chị Trương Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Đoàn Đình T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đoàn Duy P, sinh ngày 29/7/2016. Chị Trương Thị Mỹ N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Đình T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2017/0001472, ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D (đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Di linh; - Chi cục THADS huyện Di Linh; - UBND TT Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Sỹ |