- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích T với ông Trần Huỳnh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Bích T và ông Trần Huỳnh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích Thọ, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Khối X, phường V, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. 2. Bị đơn: Ông Trần Huỳnh Lâm, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Khối X, phường V, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Bích T và ông Trần Huỳnh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T và ông Trần Huỳnh L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 03 con chung. Giao con Trần Huỳnh Bích N, sinh ngày 13/10/2005; Trần Huỳnh Bích T, sinh ngày 25/12/2006; Trần Huỳnh Bảo N, sinh ngày 31/7/2013 cho bà Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Bích T không yêu cầu ông Trần Huỳnh L cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Huỳnh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Tự giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002331, ngày 31/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho bà Lê Thị Bích T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Điện Bàn; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THA thị xã Điện Bàn; - UBND phường Vĩnh Điện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |