- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. H, ngày 02 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Tuấn Đ, sinh năm 1989. Bị đơn: Chị Đỗ Ngọc H1, sinh năm 1992. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trịnh Mai A, sinh ngày 14/03/2012. Cùng địa chỉ: Đội 7, thôn N, xã H2, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu: Anh Trịnh Tuấn Đ và chị Đỗ Ngọc H1 - Là bố mẹ đẻ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Tuấn Đ và chị Đỗ Ngọc H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Tuấn Đ và chị Đỗ Ngọc H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Đương sự tự nguyện thỏa thuận, anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Trịnh Mai A, sinh ngày 14/03/2012 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Chị H1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Đ và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Trịnh Tuấn Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu số 0001147 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả anh Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp H; - UBND xã H2, Tp H, tỉnh Hưng Yên (Đăng ký số 23 ngày 19/9/2011) - Chi cục THADS Tp H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Kim Anh |