vanban.org

Quyết định 55/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H .

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂKTÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2020/QĐST-HNGĐĐăkTô, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu Đ - Sinh năm 1979,

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1986,

Cùng địa chỉ: Thôn a, xã T, huyện C, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Có 02 con, tên Bùi Thị Thùy Linh, sinh ngày 03/9/2005; Bùi Thị Lan Anh, sinh ngày 27/5/2011. Giao con Bùi Thị Lan Anh cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con Bùi Thị Thùy Linh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến khi con trưởng thành và tự lập được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ , chị H có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.

* Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*¸n phÝ: ¸p dông §iÒu 144; kho¶n 4 §iÒu 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù; ¸p dông ®iÓm a kho¶n 5 ®iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban th êng vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n:

Anh Bùi Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H mçi ng êi ph¶i chÞu ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm lµ 75.000 ®ång. Tổng số tiền án phí phải nộp là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đ tù nguyÖn nép thay toµn bé tiÒn ¸n phÝ cho chị H . § îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ: 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai sè: 0003784 ngµy 01/10/2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn §¨kT«. Anh Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ