- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu L tự nguyện thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa: *. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn T - B - G – Thái Bình *. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1987; Nơi cư trú: A - M - C – Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55;58;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung : G iao con chung Nguyễn Ngọc H sinh ngày 31/10/2012 cho chị D chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Hữu B sinh ngày 16/01/2016 cho anh L chăm sóc nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra, hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩ m nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001651 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài, chị D đượ c hoà n lạ i 150.000đ tiề n tạ m ứ ng á n phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã , phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƢƠNG MINH PHƢƠNG |