vanban.org

Quyết định 55/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 29/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số 36 đường Nguyễn Thiệu L, phường Hiệp T, quận Tân P, tHnh phố Hồ Chí M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2020/QĐST - DSTân An, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 212/2020/TLST – DS ngày 20 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Số 36 đường Nguyễn Thiệu L, phường Hiệp T, quận Tân P, tHnh phố Hồ Chí M.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1956.

Địa chỉ: Số 280 ấp Nhơn Th, xã Nhơn Thạnh T, tHnh phố Tân A, tỉnh

Long A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Ông Nguyễn Văn D thừa nhận có vay và còn nợ bà Trần Thu H số tiền vốn vay là 250.000.000đ và tiền lãi là 35.000.000đ. Tổng cộng vốn và lãi là 285.000.000đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).

Về phương pháp trả nợ: Ông Nguyễn Văn D thanh toán cho bà Trần Thu H số tiền 285.000.000đ làm 02 lần, cụ thể như sau:

Ngày 30/01/2021 ông D thanh toán cho bà H số tiền 50.000.000đ (Năm chục triệu đồng).

Ngày 01/5/2021 ông D thanh toán cho bà H hết số tiền còn lại là 235.000.000đ (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi Hành án có quyền chủ động ra quyết định thi Hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hành án của người được thi Hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi Hành án) cho đến khi thi Hành án xong, tất cả các khoản tiền, Hàng tháng bên phải thi Hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Bà Trần Thu H có nghĩa vụ giao trả lại cho ông D giấy chứng nhận quyền sở hữu nH ở và quyền sử dụng đất ở thửa đất số 537, tờ bản đồ số 1, diện tích 557 m2, hồ sơ gốc số 181/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thị xã Tân An (nay là tHnh phố Tân An), tỉnh Long An cấp ngày 28/4/2009 cho ông Nguyễn Văn D sau khi ông D trả cho bà H hết số tiền 285.000.000đ.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 7.125.000đ (bảy triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải tHnh. Bà Trần Thu H và ông Nguyễn Văn D thỏa thuận ông D có nghĩa vụ nộp 7.125.000đ (bảy triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thu H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0004872 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ