vanban.org

Quyết định 55/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội. Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê- Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bảo Quốc- Chức vụ: Chuyên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2020/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-DS, ngày 09 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội.

Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê- Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bảo Quốc- Chức vụ: Chuyên viên; bà Nguyễn Thị Thu Uyên- Chức vụ: Chuyên viên quản trị nợ và bà Lê Quỳnh Ah- Chức vụ: Trưởng phòng quản trị nợ, khối QL&XLNCVĐ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội - Chi nhánh Đà Nẵng, theo Giấy ủy quyền số 285/UQ-TGĐ ngày 03/6/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội.

* Bị đơn: Bà Hoàng Thái N, sinh năm: 1975

Trú tại: 74 Châu Thị Vĩnh T, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thái N có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội số tiền tạm tính đến ngày 06/11/2020 là 49.320.783.754 đồng (trong đó nợ gốc: 49.205.656.000 đồng và tiền nợ lãi: 115.127.754 đồng). Bà N còn phải thAh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày 07/11/2020 cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng số 69/2018/HDTDTDH-CN/SHB.120100 ngày 12/02/2018 và hợp đồng tín dụng số 172/2018/HDTDTDH-CN/SHB.120100 ngày 27/04/2018 được ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội với bà Hoàng Thái N.

Thời gian và phương thức trả nợ: Định kỳ vào ngày 28 hàng tháng, bà Hoàng Thái N phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội số tiền nợ gốc là: 183.367.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi ba triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng chẵn) và nợ lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 69/2018/HDTDTDH-CN/SHB.120100 ngày 12/02/2018 và Hợp đồng tín dụng số 172/2018/HDTDTDH-CN/SHB.120100 ngày 27/04/2018 tại thời điểm trả nợ. Kỳ đầu tiên trả nợ bắt đầu ngày 28/11/2020 và tiếp tục trả theo định kỳ hàng tháng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội.

Trường hợp bà Hoàng Thái N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào bao gồm; thời hạn trả nợ cam kết; nợ gốc, nợ lãi, phí được quy định theo các Hợp đồng tín dụng số: 69/2018/HDTDTDH-CN/SHB.120100 ngày 12/02/2018 và Hợp đồng tín dụng số 172/2018/HDTDTDH-CN/SHB.120100 ngày 27/04/2018 thì các tài sản đã thế chấp gồm:

Tài sản 01: Tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 69/2018/HĐTC-CN/SHB.120100, ngày 12/02/2018, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 917892 (số vào sổ cấp GCN: CT 33279), thửa đất số 358, tờ bản đồ số 09, diện tích 268,5m2, nhà cấp 2, hạng mục công trình là khách sạn, diện tích sử dụng 2560,9m2, tại Lô 05-06-07, Khu B2-12 đường Võ Văn Kiệt, phường A Hải Đông, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng, do Sở tài nguyên và môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 15/11/2016, đứng tên bà Hoàng Thái N; trị giá tài sản thế chấp là 59.898.000.000 đồng. Được Phòng công chứng Trọng Tâm, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng công chứng ngày 12/02/2018 và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng ngày 12/02/2018.

Tài sản 02: Tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 172A/2018/HĐTC-CN/SHB.120100, ngày 02/5/2018, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 024286 (số vào sổ cấp GCN: CTs 18370), thửa đất số 04, tờ bản đồ số B2-12, diện tích 89,5m2, tại Lô 04-B2-12 đường Võ Văn Kiệt, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng, do Sở tài nguyên và môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 17/6/2013, đứng tên bà Hoàng Thái N; trị giá tài sản thế chấp là 14.815.000.000 đồng. Được Phòng công chứng Trọng Tâm, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng công chứng ngày 02/5/2018 và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng ngày 02/5/2018. Hiện trạng trên thửa đất số 04, tờ bản đồ số B2-12 đã xây dựng một ngôi nhà cấp 4 (ki ốt bán hàng), tường xây, mái tôn kẽm, nền gạch men, trần đóng la phông, diện tích 89,5m2 (4,50m x 19,90m).

Tất cả các tài sản trên được xử lý theo quy định tại Điều 299, 303 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: 78.660.391 đồng bà Hoàng Thái N tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội số tiền tạm ứng án phí là 80.955.742 đồng theo biên lai thu số 0009944 ngày 08/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ