- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐDS-ST | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 10/11/2020 về việc các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 264/2020/TLST – DS ngày 26 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1980 và bà Phạm Thị Mỹ N,
sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Khu phố 9, phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang – Tháp
Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Văn S, sinh năm
1974.
Địa chỉ: 56 Phạm Ngũ Lão, tổ 5, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm
Đồng.
Bị đơn:
Ông Hoàng Xuân T, sinh năm 1970.
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1970.
Ông Hoàng Trung B, sinh năm 1992.
Ông Hoàng Trung N, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Khu phố 9, phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang – Tháp
Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Hoàng Xuân T, bà Nguyễn Thị M, ông Hoàng Trung B, ông
Hoàng Trung N xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Mỹ N số tiền 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Ông Hoàng Xuân T, bà Nguyễn Thị M, ông Hoàng Trung B,
ông Hoàng Trung N đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng).
Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Mỹ N không phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm. Hoàn trả cho ông A và bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền số: 0022813 ngày 17/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND TP.PRTC; - THADS TP. PRTC; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Lê Hoàng Hải |