vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Ông Uyên C, (giới tính: nữ) sinh ngày 04/7/2014. Sau khi ly hôn, bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 thống nhất thỏa thuận giao cháu Ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Thị Col T - Ông T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S C T NG
T NH S C T NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S C T NG, T NH S C T NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Tăng Thị Col T, cư trú: ấp B, xã K, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Ông T1, cư trú: đường L, khóm D, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA Á N:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng ngày 08/3/2013. Trong quá trình chung sống, giữa ông bà xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau nên thường xuyên cải nhau. Ông bà đã sống ly thân với nhau từ ngày 28/11/2013. Mặc dù gia đình hai bên nhiều lần khuyên ông bà hàn gắn nhưng không được. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, ông bà không có gửi đơn yêu cầu địa phương hòa giải về tình trạng hôn nhân của ông bà. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà Col T và ông T1 đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1.

[2]. Về con chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Ông Uyên C, (giới tính: nữ) sinh ngày 04/7/2014. Sau khi ly hôn, bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 thống nhất thỏa thuận giao cháu Ông Uyên C, sinh ngày 04/7/2014 cho bà Tăng Thị Col T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Hiện cháu Ông Uyên C do bà Tăng Thị Col T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 thống nhất, hàng tháng ông Ông T1 đóng góp cho bà Col T số tiền 2.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Ông Uyên C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Ông T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Ông Uyên C mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

[4]. Về nợ chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

[5]. Về lệ phí Tòa án: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Ông Uyên C, (giới tính: nữ) sinh ngày 04/7/2014. Sau khi ly hôn, bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 thống nhất thỏa thuận giao cháu Ông Uyên C, sinh ngày 04/7/2014 cho bà Tăng Thị Col T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Hiện cháu Ông Uyên C do bà Tăng Thị Col T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 thống nhất, hàng tháng ông Ông T1 đóng góp cho bà Col T số tiền 2.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Ông Uyên C cho đến khi cháu Chi đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019.

Ông Ông T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Ông Uyên C mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 đã nộp theo biên lai thu số 0007435 và 0007436 cùng ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà Tăng Thị Col T và ông Ông T1 đã nộp tạm ứng xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ