vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Ánh Th thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Phạm Ánh Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Phạm Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 14/6/2012 và Phạm Nguyễn Như Y, sinh ngày 29/10/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1981. Trú tại: 269/44, khu phố 1, phường TH, Tp. BH, tỉnh ĐN.

- Chị Phạm Ánh Th, sinh năm 1986. Trú tại: 262 thôn ĐB, ấp BCh, xã BS, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Ánh Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T và chị Th thỏa thuận để chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 14/6/2012 và Phạm Nguyễn Như Y, sinh ngày 29/10/2014, anh T tự nguyện cấp dưỡng 1.000.000 đồng /tháng cho 01 con kể từ ngày 01/3/2019 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh T và chị Th không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Anh T và chị Th trình bày không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí: Anh T và chị Th đã thỏa thuận và thống nhất anh T là người chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Ánh Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Phạm Ánh Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Phạm Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 14/6/2012 và Phạm Nguyễn Như Y, sinh ngày 29/10/2014.

Anh Nguyễn Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị Th với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho 01 con kể từ ngày 01/3/2019 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày chị Th có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu anh T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 001412 ngày 05/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ