- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền T và anh Phạm Việt H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 55/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1986 Địa chỉ: SN 87, tổ 21, phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phạm Việt H, sinh năm 1985 Địa chỉ nơi ĐKNKTT: SN 897, phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền T và anh Phạm Việt H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Phạm Việt H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Nhật M, sinh ngày 21/12/2012 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh H cấp dưỡng nuôi con cùng chị T là 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 6/2019, phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Huyền T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002297 ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy |