vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị T thống nhất thảo thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị T xác nhận có 03 con chung là Huỳnh Thị Như N, sinh ngày: 26/10/2002; Huỳnh Thị Trà M, sinh ngày: 02/9/2004, Huỳnh Nhật M, sinh ngày: 31.5.2014. Hai bên thống n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn B ly hôn với Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TÒA ÁN ND Q. LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 giữa người yêu cầu: -Ông: Huỳnh Văn B - Sinh năm: 1980 Địa chỉ: Tổ 33 phường HKB, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Bà: Trần Thị T - Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Tổ 172, phường HHN, quận L, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 27 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị T thống nhất thảo thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị T xác nhận có 03 con chung là Huỳnh Thị Như N, sinh ngày: 26/10/2002; Huỳnh Thị Trà M, sinh ngày: 02/9/2004, Huỳnh Nhật M, sinh ngày: 31.5.2014. Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: + Ông Huỳnh Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Huỳnh Thị Như N, sinh ngày: 26/10/2002; Huỳnh Thị Trà M, sinh ngày: 02/9/2004 đến tuổi trưởng thành. + Bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Huỳnh Nhật M, sinh ngày: 31/5/2014 đến tuổi trưởng thành. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn B và bà Trần Thị T xác nhận không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông B và bà T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu số 0006115 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. P 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ