vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị N và anh Bùi Văn T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Bùi Văn T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐInh Thị N + Bùi Văn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị N và anh Bùi Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 30 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Đinh Thị N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Xóm Cửa Lũy, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Bùi Văn T, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Xóm Cửa Lũy, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị N và anh Bùi Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Bùi Văn T

b/ Về con chung: Giao cháu Bùi Văn T1, sinh ngày 09/11/2008 cho anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị N có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Văn T mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi cháu Bùi Văn T1 đủ 18 tuổi, Chị Đinh Thị N có quyền đi lại thăm con chung không ai cản trở

c/ Về tài sản, công nợ chung:

- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị N và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết; Công nợ chung: không có.

d. Về án phí: Chị Đinh Thị N thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đinh Thị N phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005909 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Đinh Thị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ