vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Tống Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho anh Tống Văn Q trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tống Gia H, sinh ngày 23/9/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Thu - Tống Văn Quyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Tống Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 16 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm: 1997

HKTT: Thôn N, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Tạm trú tại: 07/46 T, phường Đ, thành phố Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Tống Văn Q, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn N, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Tống Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho anh Tống Văn Q trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tống Gia H, sinh ngày 23/9/2015.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Hà Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh Q, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi cháu H thành niên.

Chị Hà Thị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Tống Gia H được sống chung với anh Tống Văn Q, chị Hà Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Tống Văn Q và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Hà Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày anh Tống Văn Q có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị Hà Thị T không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản và công nợ: Chị Hà Thị T và anh Tống Văn Q thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị T và anh Tống Văn Q thống nhất để chị T nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Như vậy, tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị T phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002136 ngày 12 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ