vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Hồng X và anh Danh N. 2.

Viện kiểm sát ND Huyện K; Chi cục T.H.A.DS huyện k Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị Hồng X xin ly hôn Danh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Hồng X và anh Danh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2019/QĐST-HNGĐK, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Thị Hồng X – sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ 18, ấp R, xã K, huyện Đ, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Danh N – sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Hồng X và anh Danh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 người con chung tên Danh Thị Hồng N – sinh ngày 22/02/2015. Giao cháu N cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị X không yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của các đương sự. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu một nữa, chị X tự nguyện nộp hết Số tiền 150.000 được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0007791 ngày 06/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Số tiền còn thừa chị X được nhận lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ