- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L và anh Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng L, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1985.
Đều có địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Q.
Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L và anh Lê Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trần Thị Hồng L và anh Lê Văn S có 02 con chung là Lê Thị Th, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2010 và Lê Đức M, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2012.
Chị Trần Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Thị Th, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2010 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Đức M, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2012 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị L và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Về khoản nợ chung: Không có.
* Về án phí: Chị Trần Thị Hồng L tự nguyện chịu án phí sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008432 ngày 26/9/2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Đầm Hà; Trả lại cho chị Trần Thị Hồng L 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND nơi các đương sự đăng ký kết hôn; - VKSND huyện Đầm Hà; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS H.Đầm Hà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thu Nga |