vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Th.

TAND tỉnh Hoà Bình; VKSND huyện Cao Ph; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyet dinh cong nhan thuan tinh ly hon Bui Văn L và Bùi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PH
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST- HNGĐCao Ph, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm: 1968. Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm: 1970. Cùng cư trú tại: Xóm M, xã Bắc Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Th. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có hai cháu là Bùi Thị Q, sinh ngày 07/02/1990 và cháu Bùi Văn Th, sinh ngày 12/8/1993 (các cháu đều đã trưởng thành). 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Anh L và chị Th không nợ các tổ chức tín dụng và cá nhân nào khác. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn L tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001031 ngày 20/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Ph. Trả lại cho anh Bùi Văn L 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ