- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Trần Thị Trúc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Trúc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn:
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
- Chị Trần Thị Trúc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã Tr, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Trúc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Trúc T thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 25/01/2006 và Nguyễn Xuân A, sinh ngày 25/01/2006. Giao con là Nguyễn Thiên A và Nguyễn Xuân A cho chị T nuôi dưỡng. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị T mỗi cháu là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 03/2019 cho đến khi hai con tròn 18 tuổi. Anh Đ được thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng tiền án phí anh Đ phải chịu là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0021176 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Anh Đ đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - UBND xã Tr; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |