vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị K và anh Đỗ Văn Kh.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kỷ - Khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị K và anh Đỗ Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện A, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Kh, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn H, xã An H, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị K và anh Đỗ Văn Kh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Võ Thị K và anh Đỗ Văn Kh thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị K, anh Kh cùng khai có 01 con chung là Đỗ Võ Huy H, sinh ngày 19/9/2012. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Đỗ Võ Huy H cho chị Đỗ Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn) thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019 đến khi cháu H tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị K thỏa thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 008597 ngày 12/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A; chị K đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ