- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 466/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Tòa án thành phố Cao Lãnh.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1982
Địa chỉ: 148, QL 30, Tổ 16, khóm Mỹ Phú, phường M, thành phố Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Bị đơn: Dương Thị Yến N, sinh năm: 1972
Địa chỉ: đường Tắc Thầy Cai, Tổ 14, Khóm Mỹ Phú, phường M, thành phố
Cao Lãnh, Đồng Tháp;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Văn M
Địa chỉ: đường Tắc Thầy Cai, Tổ 14, Khóm Mỹ Phú, phường M, thành phố
Cao Lãnh, Đồng Tháp;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Lan yêu cầu chị Dương Thị Yến Nguyệt trả số tiền
vay nợ gốc 26.500.000đ và số tiền lãi là 6.245.000đ.
Chị Dương Thị Yến N đồng ý trả cho Nguyễn Thị Ngọc L số tiền vay nợ
gốc 26.500.000đ và số tiền lãi là 6.245.000đ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L thống nhất sau khi chị N trả đủ số tiền vay nợ gốc
26.500.000đ và số tiền lãi là 6.245.000đ cho chị L thì chị L trả lại cho chị N giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Dương Thị Yến N, số vào sổ cấp GCN: CH00737, cấp ngày 19/4/2017 diện tích 49,20 m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, thửa đất số 740, tờ bản đồ số 24, đất tọa lạc tại phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc L chịu 409.000đ, được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai tạm thu số 0005184 ngày 16/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị L được nhận lại 410.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
Chị Dương Thị Yến N chịu 204.500đ, đã được giảm 50% án phí do chị N
thuộc diện cận nghèo.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN nhận: ..........................Thẩm phán Lê Thị Mỹ |