vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M. Sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 30 K, Phường X, quận T, TP. Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của bà M: ông Nguyễn Lê Minh V. Sinh năm : 1982. Địa chỉ: Số 30 K, Phường X, quận T, TP. Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền ngày 22/4/2019. Bị đơn: Bà Lê Thị B. Sinh năm : 1980. Địa chỉ: N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2019/QĐST-DSSơn Trà, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M. Sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 30 K, Phường X, quận T, TP. Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của bà M: ông Nguyễn Lê Minh V. Sinh năm : 1982. Địa chỉ: Số 30 K, Phường X, quận T, TP. Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền ngày 22/4/2019.

- Bị đơn: Bà Lê Thị B. Sinh năm : 1980. Địa chỉ: N 61/14 đường L, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng và ông Ngô Minh N. Sinh năm : 1977. Địa chỉ: tổ 53 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Minh N và bà Lê Thị B phải có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 130.000.000đ(Một trăm ba mươi triệu đồng y). Thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau :

+ Ngày 20/8/2019 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/9/2019 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/10/2019 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/11/2019 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/12/2019 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/01/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/02/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/3/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/4/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/5/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/6/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/7/2020 trả số tiền 10.000.000đ

+ Ngày 20/8/2020 trả số tiền 10.000.000đ

Thời hạn chậm nhất trả hết toàn bộ số tiền nợ nêu trên là đến hết ngày 20/8/2020.

Trong trường hợp ông N, bà B vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng thì bà Nguyễn Thị M có quyền làm đơn yêu cầu thi hành với toàn bộ số tiền mà ông N, bà B nợ là 130.000.000đ(Một trăm ba mươi triệu đồng y).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: 3.250.000 đồng(Ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) ông Ngô Minh N và bà Lê Thị B tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền tạm ứng án phí: 3.359.675 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007818 ngày 14/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ