vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã cà phê T N Ng. Địa chỉ: Thôn M Th 2, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST- DSCh S, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2019/TLST - DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã cà phê T N Ng.

Địa chỉ: Thôn M Th 2, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Kh, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, chức vụ Quyền Giám đốc Hợp tác xã cà phê T N N.

Địa chỉ: Thôn 5, xã Ia P, huyện Ch S, tỉnh G L.

(Theo giấy ủy quyền số 09/QĐ-HTX ngày 03 tháng 6 năm 2019)

Bị đơn: Ông Trần Đức S; sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn 2, xã Ia HL, huyện Ch S, tỉnh G L.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Châu Thị L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn 2, xã Ia HL, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bị đơn là ông Trần Đức S và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Châu Thị L thống nhất thỏa thuận như sau: Ông S và bà L công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả cho Hợp tác xã cà phê T N N số tiền 21.876.327 đồng (hai mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng). Hợp tác xã không yêu cầu ông S và bà L phải trả lãi trong hạn và lãi quá hạn khoản nợ trên.

2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán:

Lần 1: Ngày 20/8/2019 ông Trần Đức S và bà Châu Thị L phải trả cho Hợp tác xã cà phê T N N số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Lần 2: Ngày 20/9/2019 ông Trần Đức S và bà Châu Thị L phải trả cho Hợp tác xã cà phê T N N số tiền còn lại là 11.876.327đ (mười một triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng).

Nếu ông S và bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ của một trong các lần nêu trên thì Hợp tác xã cà phê T N N có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015.

2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Trần Đức S và bà Châu Thị L chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 546.908 đồng = [(21.876.327 đồng × 5%) : 2] để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho Hợp tác xã cà phê T N N tiền tạm ứng án phí là 771.908 đồng theo biên lai số 0007927 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ