vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phù Huệ T, sinh năm 1965 Địa chỉ: 151/2 Đường X, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "PHU HUE TRAN - CTY LUC THANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 55/2019/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Kim Tuyến

2. Bà Trần Thị Bích Liên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2015/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phù Huệ T, sinh năm 1965

Địa chỉ: 151/2 Đường X, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Văn Thị Diễm T, sinh năm 1976

Địa chỉ: 13B Đường Y, Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 03/6/2015)

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế xây dựng LT

Địa chỉ: 10/1A Đường Z, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Công Đ

Địa chỉ: 456/9/3 Đường K, Khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 06/7/2015).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Phù Huệ Trân và Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT đồng ý chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng số 16/2014/HĐ-XD ngày 12/11/2014.

2.2 Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT hỗ trợ bà Phù Huệ T số tiền 25.000.000 đ (Hai mươi lăm triệu đồng) để khắc phục sửa chữa công trình thi công nhà ở tại đường Nguyễn Bình, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè theo hợp đồng thi công xây dựng số 16/2014/HĐ-XD ngày 12/11/2014; Bà phù Huệ T đã nhận 5.000.000 đ (Năm triệu đồng) vào ngày 20/6/2018. Còn lại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT còn phải trả cho bà Phù Huệ T số tiền 20.000.000 đ (hai mươi triệu đồng). Việc giao nhận tiền được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT rút yêu cầu phản tố đối với bà Phù Huệ Trân về số tiền 21.500.000 đ (hai mươi mốt triệu, năm trăm ngàn đồng).

2.3 Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Phù Huệ Trân và Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT mỗi bên phải chịu án phí là 625.000 đ (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Bà Phù Huệ T được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.202.500 đ theo biên lai số AG/2011/01329 ngày 03/6/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, bà T còn được nhận lại 1.577.500 đ (một triệu, năm trăm bảy mươi bảy ngàn, năm trăm đồng); Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT được hoàn trả tạm ứng án phí 537.500 đ theo biên lai số AG/2011/01556 ngày 09/9/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè do rút yêu cầu phản tố nhưng cấn trừ vào nghĩa vụ án phí phải nộp, Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng LT còn phải nộp 87.500 đ (tám mươi bảy, ngàn năm trăm đồng).

- Chi phí tố tụng khác: Chi phí trưng cầu giám định 19.000.000 đ (mười chín triệu đồng) bà Phù Huệ T tự nguyện chịu. Bà T đã nộp cho Cơ quan giám định xong.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ