- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 23 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983
HKTT: Xóm Đ, xã P, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1982
HKTT: Xóm Đ, xã P, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 28/9/2003 và Nguyễn Thùy D, sinh ngày 29/4/2005.
Chị H và anh S thỏa thuận giao cả 02 con chung là Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 28/9/2003 và Nguyễn Thùy D, sinh ngày 29/4/2005 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi anh S có yêu cầu. Chị H có quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S đều xác định không có tài sản chung nên không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Về nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S đều xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008438 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |