vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N có 02 (Hai) con chung cháu Nguyễn Lê K, sinh ngày 31/8/2007 và Nguyễn Lê A, sinh ngày 01/7/2009. (Cháu Nguyễn Lê K và cháu Nguyễn Lê A có nguyện vọng chung sống với chị Lê Thị Bích T). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2018/QĐST-HNGĐP, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 694/2017/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích T, sinh năm 1982

Địa chỉ: 12/2 đường NĐC, phường TS, thành phố P, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1970

Địa chỉ: 12/2 đường NĐC, phường TS, thành phố P, tỉnh Gia Lai

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N có 02 (Hai) con chung cháu Nguyễn Lê K, sinh ngày 31/8/2007 và Nguyễn Lê A, sinh ngày 01/7/2009. (Cháu Nguyễn Lê K và cháu Nguyễn Lê A có nguyện vọng chung sống với chị Lê Thị Bích T).

Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N thống nhất giao 02 (Hai) con chung là Nguyễn Lê K, sinh ngày 31/8/2007 và Nguyễn Lê A, sinh ngày 01/7/2009 cho chị Lê Thị Bích T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc N đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 (Hai) con chung là Nguyễn Lê K, sinh ngày 31/8/2007 và Nguyễn Lê A, sinh ngày 01/7/2009 với số tiền cấp dưỡng là 3.000.000đồng/tháng, mỗi cháu là 1.500.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 29/01/2018 cho ñeán khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền nói trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Nguyễn Ngọc N không yêu cầu Tòa án giải quyết

Veà aùn phí: Án phí hôn nhân gia đình 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Lê Thị Bích T tự nguyện chịu nộp 75.000đồng và tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Ngọc N 75.000đồng; chị Lê Thị Bích T tự nguyện chịu nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Nguyễn Ngọc N. Tổng cộng chị Lê Thị Bích T tự nguyện chịu nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003742 ngày 26/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị Lê Thị Bích T đã nộp đủ án phí

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ