- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Văn Đ và chị Hoàng Thị Thu H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn Đ và chị Hoàng Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| D, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn Đ, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ 3A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Tổ 3A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn Đ và chị Hoàng Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Anh Lương Văn Đ và chị Hoàng Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lương Hoàng Huyền T, sinh ngày 14/9/2005 và Lương Bảo N, sinh ngày 15/02/2010. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho chị H nuôi cả hai con chung cho đến khi 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật; vấn đề cấp dưỡng nuôi con, hai vợ chồng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Đ tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai số 14490 ngày 14/6/2018. Anh Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh Đ đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND quận D, TP Hải Phòng; - TAND TP Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, TP Hải Phòng; - UBND phường H, quận D, TP Hải Phòng (ĐKKH số 08/2005); - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |