vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Hà Thị H, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Q, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hãa.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Hà Thị H, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Q, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hãa.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2018/QĐST - HNGĐThường Xuân, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm: 1992

Trú tại: Thôn Q, xã X, huyện T - Thanh Hãa

Và bị đơn: Anh Nguyễn Đình L, sinh năm: 1983

Trú tại: Thôn Q, xã X, huyện T - Thanh Hãa

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Hà Thị H, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Q, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hãa. Và anh: Nguyễn Đình L, sinh năm: 1983 Trú tại: Thôn Quyết T, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hãa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Nguyên đơn chị Hà Thị H và bị đơn anh Nguyễn Đình L tự nguyện

thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Nguyªn ®¬n chị Hà Thị H và bị đơn anh Nguyễn Đình L công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị T N, sinh ngày 29/7/2011 và cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 08/10/2015. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả hai cháu Nguyễn Thị TN và Nguyễn Thiên P cho chị Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Đình L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền là 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng)/01 tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ: Nguyªn ®¬n chị Hà Thị H và bị đơn anh Nguyễn Đình L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị H và bị đơn anh Nguyễn Đình L tự nguyện thỏa thuận chị Hà Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003297 ngày 23 tháng 5 năm 2018. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà chị H nhận nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ