- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T- Lê Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Lê Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Hà, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990.
HKTT: Thôn V, xã T, huyện H, tỉnh D.
Hiện ở: Thôn P, xã T, huyện H, tỉnh D.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T1, sinh năm 1982.
HKTT và trú tại: Thôn V, xã T, huyện H, tỉnh D.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Lê Văn T1 thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Sau ly hôn, anh Lê Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Thành D, sinh ngày 26/9/2012; chị T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung với anh T1 mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi chị T, anh T1 có yêu cầu khác.
Chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Lê Văn T1.
- Về tài sản, công sức và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ, tổng là 300.000đ. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000051 ngày 10/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà. Chị T đã thi hành xong nghĩa vụ về án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Hà; - Chi Cục THADS huyện Thanh Hà; - UBND xã T- H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu tòa. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |