- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH T-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Chị B ùi Kiều T và anh Trần Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯ ỚC LONG TỈNH BẠC LI ÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 55/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T
ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC Đ ƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số
111/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: Chị Bùi Kiều T, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấ p Mỹ T ư ờng I, x ã Hưng Phú , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc
Liêu. Bị đ ơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp
Long Đức, thị trấn Ph ư ớc Long , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc
Liêu. Căn cứ v ào Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật
tố tụng dân sự; Căn cứ v ào Điều 55 , Điều 81, Điều 82 v à Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hòa giải th ành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t ình ly hôn và thỏa thuận của các đ
ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự t
ự nguyện ly hôn v à hòa giải th ành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x
ã hội. Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải th ành, không có đươn g sự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Chị B ùi Kiều T và anh Trần Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau: Về hôn nhân: Chị B ùi Kiều T và anh Trần Văn D thuận t ình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị B
ùi Kiều T và anh Trần Văn D, giao cháu Trần Trúc Đ , sinh ngày 31/5/2007 cho chị T đư ợc tiếp tục chăm sóc, giáo dục v à nuôi dư ỡng , anh D không phải cấp d ư ỡng nuôi cháu Đ . Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Về t ài sản chung , nợ chung: Chị T và anh D thống nhất không y êu cầu T òa án giải quyết n ên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm: Chị B ùi Kiều T tự nguyện nộp tiền án phí là 150.000đ, chị T đã dự nộp tiền án phí l
à 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 001 1655 ngày 19/4/2018 nên đư ợc đối trừ.
Chị T còn đư ợc nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long. Anh D không phải nộp tiền án phí. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự thì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận , quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi h
ành án dân sự.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
.
| Nơi nhận: - Đương s ự ; - VKSND huyện Ph ư ớc Long; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | THẨM PHÁN Quách Thanh Tồn |