- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐST-DS | Năm Căn, ngày 31 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Tô Thanh C, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp 12B, xã Kh, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Chị Võ Thị Đ - sinh năm 1984, anh Nguyễn Văn Ph - sinh năm 1983 (chồng chị Đ); Cùng cư trú tại ấp N, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Anh Đặng Đồng Kh, sinh năm 1967 (con bà Ch).
Địa chỉ cư trú : Ấp T, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn anh Nguyễn Văn Ph, không yêu cầu anh Ph có trách nhiệm liên đới với chị Đ thực hiện nghĩa vụ cho Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ch, việc rút yêu cầu này được chị Đ đồng ý.
2.2. Chị Võ Thị Đ đồng ý thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ch số tiền còn nợ là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bà Ch có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp chị Đ chậm thanh toán tiền còn phải chịu trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thanh toán.
2.3. Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch 5% các bên đương sự phải chịu 50% là 1.750.000 đồng, chị Đ đồng ý chịu nộp toàn bộ án phí 1.750.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Ch không phải chịu án phí, có nộp tạm ứng án phí 1.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015912 ngày 02 tháng 05 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |