vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: 1/ Bà Phạm Thị H – sinh năm 1976 2/ Ông Võ Văn K – sinh năm 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2018/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 09 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2018/TLST – DS ngày 12 tháng 9 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” .

XÉT THẤY:,

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: 1/ Bà Phạm Thị H – sinh năm 1976

2/ Ông Võ Văn K – sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Khu phố L , thị trấn M , huyện H , tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà, ông Khai: Ông Đỗ Minh T – sinh năm 1978. Theo giấy ủy quyền ghi ngày 13/8/2018.

Bị đơn: 1/ Ông Phan Kế T – sinh năm 1962

2/ Bà Dương Thị Y – sinh năm 1961 Cùng địa chỉ: Thôn A , xã H , huyện H , tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn K , bà Phạm Thị H do ông Đỗ Minh T đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Phan Kế T, bà Dương Thị Y trả cho ông K, bà H tổng số tiền còn nợ là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Ông Phan Kế T, bà Dương Thị Y tự nguyện đồng ý, thống nhất theo yêu cầu của ông Võ Văn K, bà Phạm Thị H do ông Đỗ Minh T đại diện theo ủy quyền. Ông Phan Kế T, bà Dương Thị Y đồng ý thỏa thuận cùng chịu trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H, ông Võ Văn K số tiền còn nợ là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”

Về án phí: Ông Phan Kế T, bà Dương Thị Y tự nguyện thỏa thuận chịu 6.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Võ Văn K, bà Dương Thị Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ông Võ Văn K, bà Dương Thị Y số tiền 6.750.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023084 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ