vanban.org

Quyết định 55/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Mỹ D - Hoàng Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H N Đ
T NH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:55/2018/QĐST-DSĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2018

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị M D, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện Đ, tỉnh G.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện Đ, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ: Nguyên đơn bà Võ Thị M D và bị đơn ông Hoàng Văn H tự nguyện th a thuận và đi đến thống nhất là ông Hoàng Văn H còn nợ của bà Võ Thị M D số tiền 45.790.800 đồng, trong đó nợ gốc là 34.690.000 đồng và nợ lãi suất là 1 /tháng tính từ ngày 11/02/2016 đến ngày 11/10/2018 là 11.100.800 đồng.

-Về phương th c và th i hạn tr nợ: Nguyên đơn bà Võ Thị M D và bị đơn ông Hoàng Văn H thống nhất phương án trả nợ làm 2 lần, cụ thể như sau:

Lần thứ nhất vào ngày 30/12/2018 ông Hoàng Văn H trả cho bà Võ Thị M D số tiền 30.000.000 đồng (Ba m i i u n )

Lần thứ hai vào ngày 28/02/2019 ông Hoàng Văn H trả cho bà Võ Thị M D số tiền 15.790.800 đồng (M i lăm i u

ăm ch n m i n n m ăm n ) là dứt điểm.

Bà Võ Thị M D và ông Hoàng Văn H th a thuận và đi đến thống nhất nếu đến hạn thanh toán ngày 30/12/2018 ông Hoàng Văn H vi phạm một trong các mốc thời gian trả nợ trên thì bà Võ Thị M D có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền ông Hoàng Văn H còn nợ của bà Võ Thị M D theo quy định của pháp luật.

-Về án ph ân s sơ thẩm: Phải chịu là 1.144.700 đồng M

i u m ăm n m i n n n

ăm n Cụ thể: Nguyên đơn bà Võ Thị M D phải chịu là: 572.385 đồng Năm ăm

m i hai n n a ăm m m i lăm n nhưng được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng đã nộp là 867.250 đồng (M i u u ăm m i hai n n n ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002729 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ; Ông Hoàng Văn H phải chịu là: 572.385 đồng Năm ăm

m i hai n n a ăm m m i lăm n tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Võ Thị M D số tiền tạm ứng án phí còn thừa 294.865 đồng Hai ăm ch n m i n n n m ăm u m i lăm n

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ