vanban.org

Quyết định 55/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngọc Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T1 và chị T2 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngọc Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2017/QĐST-HNGĐSơn Động, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 giữa:

- Anh Ngọc Văn T1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

- Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngọc Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung:

Chị Nguyễn Thị T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Ngọc Gia H, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2013;

Anh Ngọc Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn) một tháng, kể từ ngày 24/7/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

Không ai được cản trở anh Ngọc Văn T1 quyền thăm nom con.

* Về án phí:

Anh Ngọc Văn T1 nhận chịu 150.000đồng án phí ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng = 300.000đồng; được khấu trừ 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006810 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; anh T1 không phải nộp án phí nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ