vanban.org

Quyết định 55/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THO¶ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2017/QĐST- HNGĐNgọc Hồi, ngày 13 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THO¶ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017 của : Người yêu cầu: Anh Đinh Tiến S – sinh năm: 1989 và chị Nguyễn Thị B – sinh năm 1991; Cùng cư trú tại: Thôn 4, xã Đ.K, huyện N.H, tỉnh KT.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Căn cứ vào Điều 55; 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÕt §Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Đinh Tiến S - Sinh năm 1989.

- Chị Nguyễn Thị B– Sinh năm 1991.

Cùng cư trú tại: Thôn 4, xã Đ.K, huyện N.H, tỉnh KT.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Tiến S và chị Nguyễn Thị B thỏa thuận cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị B có trách nhiệm trực tiếp nuôi dạy, chăm sóc con chung là Đinh Nguyễn Nhã Tr - sinh ngày 10/08/2015 cho đến khi con Đinh Nguyễn Nhã Tr trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được.

Anh Đinh Tiến S không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.

Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Căn cứ §iÒu 144, kho¶n 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Anh Đinh Tiến S và chị Nguyễn Thị B mçi ng êi ph¶i chÞu 150.000® (Một trăm năm mươi ngh×n ®ång) tiÒn lệ phÝ ly h«n s¬ thÈm. §ược trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh S, chị B ®· nép lµ 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång), theo biên lai thu tiÒn t¹m øng lệ phÝ số: AA/2010/0001803 ngày 18/8/2017 cña Chi côc thi hành án d©n sù huyện Ngọc Hồi. Anh S và chị B đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ