- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Hà Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2017/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 70/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Hà Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Đinh Thị C và anh Hà Văn H thống nhất có 01 con chung tên là Hà Tùng L, sinh ngày 14/4/2011.
Hai bên thỏa thuận: Giao cháu L cho chị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị C cam đoan có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C.
Các bên không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Hai bên thỏa thuận: Chị Đinh Thị C chịu trách nhiệm nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001044 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Chị C được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đức Long |