vanban.org

Quyết định 55/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1985 Trú tại: Thôn K, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:55/2017/QĐST-HNGĐAnh Sơn, ngày 29 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 68/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1985

Trú tại: Thôn K, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Vi Văn M – Sinh năm: 1986

Trú tại: Thôn K, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/09/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1985

Trú tại: Thôn K, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An.

Với Anh: Vi Văn M - Sinh năm: 1986

Trú tại: Thôn K, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M thoả thuận ly hôn.

2/ Về nuôi con chung: Giao con chung Vi Thị Bích T – Sinh ngày 22/02/2006 và cháu Vi Thị M – Sinh ngày 10/7/2008 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vi Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng/1 con, 2 con là 1.000.000 đồng/tháng, thi hành kể từ tháng 10/2017 đến khi 2 con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành.

Sau khi ly hôn, anh Vi Văn M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung: Không có tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005399 ngày 22/09/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ