vanban.org

Quyết định 55/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 11/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thiên Đ. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị P – Giám đốc Công ty TNHH Thiên Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 55/2017/QĐST-DS
Tp. Kon Tum, ngày 11 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST- DS ngày 22-6-2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thiên Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị P – Giám đốc Công ty TNHH Thiên Đ.

Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Trung T.

Cùng địa chỉ: Phan Đình P, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Ông Lê Bá T và bà Phạm Thị Thu T.

Trú tại: Lê Quý Đ, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Thu T trả cho công ty TNHH Thiên Đ số tiền 147.700.000

đồng tiền gốc (không tính tiền lãi).

- Thời hạn trả nợ ngày 16/12/2017.

- Sau khi bà T trả hết số tiền trên thì công ty TNHH Thiên Đ trả cho ông Lê Bá T 01 xe mô tô biển số 82K7-5579 cùng Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số 82K7-5579 mang tên ông Lê Bá T; trả cho ông Lê Bá T và bà Phạm Thị Thu T 01 Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 214795 do Ủy ban nhân dân huyện Ngọc H cấp ngày 13/9/2010.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên mà bà Phạm Thị Thu T không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Phạm Thị Thu T chịu 3.692.500 đồng (Ba triệu sáu chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho Công ty TNHH Thiên Đ (ông Nguyễn Trung T nộp thay) số tiền 5.200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008345 ngày 22/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ