- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa bà Thị S với bà Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT T. KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2017/QĐST-DS | Hòn Đất, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thị S, sinh năm 1952
Địa chỉ: Ấp HS, xã TS, huyện Hòn Đất, Kiên Giang
- Bị đơn: Bà Thị K, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp BĐ, xã TS, huyện Hòn Đất, Kiên Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Các bên đương sự thống nhất số nợ bà Thị K nợ bà Thị S là 03 chỉ vàng 24kr (loại vàng 995 đủ tuổi).
2.2. Về phương thức trả nợ:
Các bên đương sự thống nhất như sau: Ngày 12 tháng 02 năm 2018 (tức ngày 27/12/2017al), bà Thị K có trách nhiệm trả cho bà Thị S 03 (ba) chỉ vàng 24kr (loại vàng 995 đủ tuổi).
2.3. Về án phí:
- Án phí dân sự hòa giải thành bà Thị K tự nguyện chịu toàn bộ, cụ thể: Bà Thị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 255.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
- Bà Thị S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 255.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009067 ngày 01/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. ơNơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Hòn Đất - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Cúc |