vanban.org

Quyết định 5493/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Bích P, sinh năm 1985 và Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1984 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5493/2024/QĐST - HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 2310/2024/TLST-HNGĐ

ngày 17/10/2024 về việc “Ly hôn” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bích P, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số A Đường số X, Khu phố Y, phường P, thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số A Đường số X, Khu phố Y, phường P, thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,

Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

02 tháng 12 năm 2024;

- Căn cứ theo giấy kết hôn số 54/2005 Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện K,

tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 24/3/2005;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/12/2024 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Bích P, sinh năm 1985 và Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1984

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Ngọc Bảo T, sinh ngày:

21/8/2005 - đã trưởng thành; Huỳnh Ngọc Tường V, sinh ngày: 18/10/2012; Huỳnh Ngọc Như Y, sinh ngày: 29/6/2019. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung chưa thành niên cho Ông Huỳnh Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức

được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con

chung chưa thành niên, cụ thể: con tên Huỳnh Ngọc Tường V, sinh ngày: 18/10/2012 số tiền 1.500.000 đồng/01 tháng, con tên Huỳnh Ngọc Như Y, sinh ngày: 29/6/2019 số tiền 1.500.000 đồng/01 tháng, tổng cộng 3.000.000 đồng/01 tháng/02 con đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2024. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về mức lãi suất do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận là 10%/năm.

Trường hợp Ông Huỳnh Thanh B có đơn yêu cầu thi hành án nếu Bà Phan

Thị Bích P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì Bà Phan Thị Bích P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất mà các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm

2.3. Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự tự xác định không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng

nuôi con 150.000 đồng nguyên đơn tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0044345 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Phan Thị Bích P đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ