- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 549/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Xuân Tiền
Bà Nguyễn Thị Minh Hồng
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Hồng Hà
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên tòa: Bà NguyễnThanh Hƣơng- Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng V - sinh năm 1970
Bị đơn:
Chị Hoàng Thị Thanh T - sinh năm 1968
Cùng có HKTT tại: Số A ngách B phố H, tổ C, phường B, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng V và chị Hoàng Thị Thanh T .
2.2 Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1992 và Nguyễn Đức D, sinh năm 1998. Hiện hai con chung đã đủ 18 tuổi, sức khoẻ tốt, đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh V tự nguyện chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0016015 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (Số 43 quyển số 01 ngày 07/8/1992); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Loan |