vanban.org

Quyết định 549/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 13/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Hồ Ca T, sinh ngày 28/7/2006 và Nguyễn Tiến M, sinh ngày 20/7/2011. Hiện nay cả hai con đang ở cùng chị P. Anh H và chị P thỏa thuận giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 549/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 539/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 18 Huỳnh Đình T, phường Hương H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chị Hồ Thị Thanh P, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 27 Xuân T, phường Vỹ D, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Hồ Ca T, sinh ngày 28/7/2006 và Nguyễn Tiến M, sinh ngày 20/7/2011. Hiện nay cả hai con đang ở cùng chị P. Anh H và chị P thỏa thuận giao giao cả hai con Nguyễn Hồ Ca T, sinh ngày 28/7/2006 và Nguyễn Tiến M, sinh ngày 20/7/2011 cho chị Hồ Thị Thanh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/01 con (Cả hai con là 3.000.000 đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2017 đến khi các con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung.

- Về lệ phí việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị Thanh P mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh H và chị Ph đã nộp, theo biên lai thu tiền số AA/2013/003265 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ